slogan

 
 

topbannerv1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ TIM MẠCH HỌC

ĐẠI CƯƠNG

 Bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định [1] hay bệnh động mạch vành ổn định [2] là các thuật ngữ đề cập đến những bệnh nhân đau thắt ngực, có triệu chứng tương đương đau thắt ngực hoặc không có triệu chứng trải qua các đợt mất cân bằng cung-cầu cơ tim trong trường hợp không có nhồi máu cơ tim cấp hoặc đau thắt ngực không ổn định.

Đọc tiếp...

1.      ĐẠI CƯƠNG

Bệnh tim mạch vẫn còn là nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại Hoa Kỳ, 1/3 số trường hợp tử vong là do bệnh tim mạch và ước đoán có hơn 1 triệu người nhồi máu cơ tim mỗi năm [1].

Đọc tiếp...

I. MỞ ĐẦU

Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, hậu quả của các rối loạn về cấu trúc và chức năng tim làm suy giảm chức năng đổ dầy hoặc tống máu của các tâm thất do rất nhiều các nguyên nhân gây bệnh khác nhau, bao gồm bệnh tim thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim tiên phát, viêm cơ tim, bệnh cơ tim do thâm nhiễm và bệnh lý màng ngoài tim.

Đọc tiếp...

1.      ĐẠI CƯƠNG

Đau thắt ngực ổn định mạn tính là biểu hiệnlâm sàngcó triệu chứng thường gặp nhất của bệnh tim thiếu máu cục bộ và việc điều trị bệnh lý này là một vấn đề cần được ưu tiên.

Đọc tiếp...

1.     MỞ ĐẦU

Ngày nay, nhồi máu cơ tim cấp vẫn là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong và tàn tật trên thế giới. Vào năm 2017, ước đoán 695.000 người Mỹ mới mắc NMCT cấp và 325.000 người có biến cố NMCT tái phát [1].

Đọc tiếp...

Những từ viết tắt

AGII: angiotensin II

BCT: bệnh cơ tim

BCTTMCB: bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ

BN: bệnh nhân

BNP: B-type Natriuretic peptide

Đọc tiếp...

Những từ viết tắt

AGII: angiotensin II

BCT: bệnh cơ tim

BCTTMCB: bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ

BN: bệnh nhân

BNP: B-type Natriuretic peptide

Đọc tiếp...

Những từ viết tắt

AGII: angiotensin II

BCT: bệnh cơ tim

BCTTMCB: bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ

BN: bệnh nhân

BNP: B-type Natriuretic peptide

Đọc tiếp...

I. ĐẠI CƯƠNG

Liệu pháp kháng tiểu cầu là một thành phần thiết yếu của điều trị chống huyết khối xơ vữa. Thuốc kháng tiểu cầu được được sử dụng đơn trị hoặc phối hợp trong chỉ định phòng ngừa và điều trị các bệnh tim mạch do xơ vữa như bệnh động mạch vành, bệnh mạch máu não và bệnh động mạch ngoại biên.

Đọc tiếp...

Thuật ngữ y học “idiopathic” nằm trong cụm từ “idiopathic ventricular fibrillation”  xuất phát từ nguồn gốc Hy Lạp: idios, hoặc "riêng của nó" (one's own), và pathos, nghĩa là "đau khổ" hoặc "bệnh".

Đọc tiếp...

I.  BỆNH NHÂN NỘI KHOA CHUNG

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) có tỷ lệ tử vong, bệnh tật cao và chi phí y tế lớn. Ước lượng khoảng 900 000 ca bệnh TTHKTM mỗi năm ở Mỹ gây ra 60 000 đến 300 000 ca tử vong mỗi năm[1].

Đọc tiếp...

Các chữ viết tắt:

 - ACCP: Hội Thầy Thuốc Hoa Kỳ (American College of Chest Physician)

- ASCO:  Hội ung thư lâm sàng Hoa Kỳ (American Society of Clinical Oncology)

Đọc tiếp...